Hướng dẫn Thực hành viết ứng dụng login bằng PHP và MySQL

Xem: 1208    Tải: 0   Thảo luận: 0   Mục: Php&mySql   Lĩnh vực: Khác

8 điểm   ( 5 đánh giá ) File đã được kiểm thử


Ở những bài trước chúng ta đã học qua các kiến thức trọng yếu về PHP. Tuy nhiên, để có thể xây dựng một website hoàn chỉnh bằng những kiến thức đó thì quả thật không đơn giản. Bởi vì các kiến thức qua sách vở và tài liệu dù sao cũng chỉ là những kiến thức tổng quát và thiếu tính khách quan thực tiến. Nên khi người học lập trình bước vào giai đoạn viết ứng dụng thì thường rất lúng túng. Đó cũng là lý do tôi viết bài này để hưỡng dẫn các bạn dần làm quen với cách tiếp cận một ứng dụng PHP và MYSQL như thế nào.

Trước hết chúng ta phải thiết kế và xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu ứng với từng lệnh bên dưới sau đó mới tiến hành triển khai lập trình.

mysql -hlocalhost -uroot -proot
mysql>create database project;
mysql>use project;
mysql>create table user( id INT(10) UNSIGNED NOT NULL AUTO_INCREMENT, username VARCHAR(50) NOT NULL, password CHAR(50) NOT NULL, level CHAR(1) NOT NULL, PRIMARY KEY(id));
mysql>insert into user(username,password,level) values ("admin","12345","2") ("abc","12345","1");

Vậy là chúng ta đã có cơ sở dữ liệu như mô hình trên. Tiếp đến chúng ta tạo file login.php và thiết kế Form HTML để có màn hình đăng nhập khi người dùng truy cập.

<form action='login.php' method='post'>
Username: <input type='text' name='username' size='25' /><br />
Password: <input type='password' name='password' size='25' /><br />
<input type='submit' name='ok' value='Dang Nhap' />
</form>

Tiếp đến chúng ta tiến hành kiểm tra dữ liệu từ form

<?php
if(isset($_POST['ok']))
{
$u=$p="";
if($_POST['username'] == NULL)
{
  echo "Please enter your username<br />";
}
else
{
  $u=$_POST['username'];
}
if($_POST['password'] == NULL)
{
  echo "Please enter your password<br />";
}
else
{
$p=$_POST['password'];
}
}
?>

Đoạn code ở trên sẽ kiểm tra xem người dùng có tiến hành nhấn nút đăng nhập hay không. Và nếu có thì chúng ta sẽ xét tiếp tình trạng người dùng có để trống các ô username và password hay không. Nếu có chúng ta sẽ thông báo lỗi ở bên trên form, để người sử dụng tiến hành nhập liệu. Vì phiên bản PHP 5.3 trở lên sẽ yêu cầu ta khai báo biến trước khi sử dụng. Vì thế mặc định ban đầu ta khởi tạo 2 biến $u và $p mang giá trị là rỗng.

Kế đến chúng ta kiểm tra xem có tồn tại hai biến $u và $p (chỉ khi người dùng đăng nhập thành công thì mới có thể tạo ra 2 biến đó). Tiếp đến chúng ta tiến hành kết nối cơ sở dữ liệu.

<?php
$conn=mysql_connect("localhost","root","root") or die("can't connect this database");
mysql_select_db("project",$conn);
?>

Và tiến hành kiểm tra xem username và password người sử dụng vừa nhập có trùng khớp với thông tin có trong cơ sở dữ liệu hay không ?. Nếu không thì chúng ta sẽ báo lỗi ngay. Ngược lại sẽ tiến hành lấy dữ liệu từ bảng và gán vào session. Để có thể quản lý phiên làm việc một cách hiệu quả trên mọi trang của khu vực admin

<?php
if($u && $p)
{
$conn=mysql_connect("localhost","root","root") or die("can't connect this database");
mysql_select_db("project",$conn);
$sql="select * from user where username='".$u."' and password='".$p."'";
$query=mysql_query($sql);
if(mysql_num_rows($query) == 0)
{
  echo "Username or password is not correct, please try again";
}
else
{
  $row=mysql_fetch_array($query);
  session_start();
  $_SESSION['userid'] = $row['id'];
  $_SESSION['level'] = $row['level'];
}
}
?>

Như vậy code hoàn chỉnh cho ứng dụng (file login.php) này là như sau:

<?php
if(isset($_POST['ok']))
{
$u=$p="";
if($_POST['username'] == NULL)
{
  echo "Please enter your username<br />";
}
else
{
  $u=$_POST['username'];
}
if($_POST['password'] == NULL)
{
  echo "Please enter your password<br />";
}
else
{
  $p=$_POST['password'];
}
if($u && $p)
{
  $conn=mysql_connect("localhost","root","root") or die("can't connect this database");
  mysql_select_db("project",$conn);
  $sql="select * from user where username='".$u."' and password='".$p."'";
  $query=mysql_query($sql);
  if(mysql_num_rows($query) == 0)
  {
   echo "Username or password is not correct, please try again";
  }
  else
  {
   $row=mysql_fetch_array($query);
   session_start();
   $_SESSION['userid'] = $row[id];
   $_SESSION['level'] = $row[level];
 
  }
}
}
?>
<form action='login.php' method='post'>
Username: <input type='text' name='username' size='25' /><br />
Password: <input type='password' name='password' size='25' /><br />
<input type='submit' name='ok' value='Dang Nhap' />
</form>

 

Hướng dẫn Thực hành viết ứng dụng login bằng PHP và MySQL

Hướng dẫn Thực hành viết ứng dụng login bằng PHP và MySQL Đăng ngày 13-08-2014  Ở những bài trước chúng ta đã học qua các kiến thức trọng yếu về PHP. Tuy nhiên, để có thể xây dựng một website hoàn chỉnh bằng những kiến thức đó thì quả thật không đơn giản. Bởi vì các kiến thức qua sách vở và tài liệu dù sao cũng chỉ là những kiến thức tổng quát và thiếu tính khách quan thực tiến. Nên khi người học lập trình bước vào giai đoạn viết ứng dụng thì thường rất lúng túng. Đó cũng là lý do tôi viết bài này để hưỡng dẫn các bạn dần làm quen với cách tiếp cận một ứng dụng PHP và MYSQL như thế nào. 1.6/10 1208

Thảo luận:

Để bình luận bạn phải đăng nhập thành viên.

File tương tự

Files cùng mục

 

File tải nhiều nhất

Megacode.vn - Thư viện mã nguồn chia sẻ, tải file cho cộng đồng
Copyright © 2013-2016. All rights reserved. Bản quyền thuộc VinaGon
Địa chỉ: Số 38 Hàng Bè, Hàng Bạc, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: Phòng 28, Tầng 6, HH1A Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội
Email: info@vinagon.com | Website: www.vinagon.com | Điện thoại: (+844) 6. 32.979.36;
logo megacode

Megacode đã đăng ký với Bộ Công Thương
Thư viện mã nguồn mở lớn nhất Việt Nam.



Hỗ trợ khách hàng trên Megacode
Hỗ trợ kỹ thuật cho thành viên:
Tổng đài: (+844) 6. 32.979.36
Số di động (Hotline): 0969.091.265
Thời gian làm việc:
Sáng: 8h-12h; Chiều: 13h30-17h30
(Nghỉ chiều T7, CN và các ngày lễ, tết)
Chat với Megacode
https://www.facebook.com/megacodevn